Trong quá trình hoạt động kinh doanh khi cần Doanh Nghiệp có thể chuyển đổi Công ty TNHH 2 thành viên thành Công ty Cổ Phần để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh.

Các trường hợp chuyển đổi:

Công ty trách nhiệmhữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau:
  • Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm người khác cùng góp vốn cổ phần, không bán cổ phần hiện có cho người khác;
  • Chuyển đổi thành công ty cổ phần kết hợp với chào bán chứng khoán ra công chúng;
  • Chuyển đổi thành công ty cổ phần kết hợp với chào bán cổ phần cho ít hơn 100 nhà đầu tư đã xác định.
 

Các bước thực hiện:

  • Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
  • Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh
    • Thời gian: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút (các buổi sáng từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần).
    • Nộp hồ sơ tại quầy số 2, đóng lệ phí, lấy số thứ tự và chờ gọi theo số thứ tự.
    • Chuyên viên kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.
  • Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.
  • Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ (từ 13giờ đến 17giờ các buổi chiều từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

  1. Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
  2. Quyết định của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi công ty (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký) (mẫu tham khảo);
  3. Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi công ty (có chữ ký của các thành viên dự họp) (mẫu tham khảo);
  4. Điều lệ công ty sau khi chuyển đổi (mẫu tham khảo);
  5. Danh sách cổ đông sáng lập hoặc cổ đông phổ thông (mẫu quy định) và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của cổ đông, người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật:
    • Cá nhân có quốc tịch Việt Nam:  Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
    • Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Hộ chiếu; Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (đối với người đại diện pháp luật.
    • Cổ đông là tổ chức:
  6. Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế).
  7. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo khoản 5.1 và 5.2 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủy quyền tại 96 Luật Doanh nghiệp).
  8. Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư (mẫu tham khảo);
  9. ​Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện:
    • ​Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
    • Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
  10. Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
  11. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
  12. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  13. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo).
 

Điều kiện được chuyển đổi:

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau.

  1. Phương thức chuyển đổi đúng quy định;
  2. Doanh nghiệp đã đăng ký thông tin số điện thoại liên lạc;
  3. Ngành nghề kinh doanh đã đăng ký theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
  4. Có đầy đủ thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trên Hệ thống thông tin doanh nghiệp quốc gia;
  5. Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
  6. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN.
 
A. Thành phần, số lượng

hồ sơ

A. Thành phần hồ sơ

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);

2. Danh sách cổ đông sáng lập (mẫu quy định) và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (mẫu quy định); Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức (mẫu quy định);

3. Điều lệ (mẫu tham khảo);

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

 

4.1 Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

4.2 Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và văn bản ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 15 Luật Doanh nghiệp);

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

4.3 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư;

5. Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp (mẫu tham khảo)hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư hoặc văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp;

6. Quyết định của chủ sở hữu về việc chuyển đổi công ty;

7. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);

8. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).

9. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

B. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn

 giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

C. Kết quả

thực hiện

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

D. Lệ phí 200.000 đ/ lần cấp

 

THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN.
 
A. Thành phần, số lượng

hồ sơ

A. Thành phần hồ sơ

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);

2. Danh sách cổ đông sáng lập (mẫu quy định) và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (mẫu quy định); Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức (mẫu quy định);

 

3. Điều lệ (mẫu tham khảo);

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

 

4.1 Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

4.2 Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và văn bản ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 15 Luật Doanh nghiệp);

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

4.3 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư;

5. Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp (mẫu tham khảo)hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư hoặc văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp;

6. Quyết định của hội đồng thành viên về việc chuyển đổi công ty;

7. Bản sao hợp lệ biên bản họp của hội đồng thành viên về việc chuyển đổi công ty;

8. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);

9. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).

10. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

B. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

B. Thời hạn

 giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

C. Kết quả

thực hiện

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;

– Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ

D. Lệ phí 200.000 đ/ lần cấp