Doanh nghiệp tư nhân

  1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
  2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
  3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
  2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:
  2. a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
  3. b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;
  4. c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.
  5. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  6. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

Công ty cổ phần

  1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
  2. a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  3. b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  4. c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  5. d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.
  6. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Công ty hợp danh

  1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
  2. a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
  3. b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
  4. c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
  5. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  6. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Tập đoàn kinh tế, tổng công ty

  1. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhóm công ty có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là một loại hình doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập theo quy định của Luật này.

2. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty có công ty mẹ, công ty con và các công ty thành viên khác. Công ty mẹ, công ty con và mỗi công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty có quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp độc lập theo quy định của pháp luật

 

GÓI DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY

TƯ VẤN MỞ CÔNG TY

Nội dung công việc thực hiện:

  1. Tư vấn và soạn thảo hồ sơ thành lập công ty.
  2. Tư vấn nộp và nhận giấy phép ĐKKD.
  3. Tư vấn khắc dấu và công bố mẫu dấu Doanh Nghiệp.
  4. Tư vấn công bố thành lập công ty trên cổng thông tin quốc gia.
  5. Tư vấn đăng ký thuế sau khi thành lập doanh nghiệp.
  6. Tư vấn khai thuế và nộp thuế theo quy đinh.
  7. Tư vấn đăng ký lao động và BHXH.
  8. Tư vấn tạo hồ sơ pháp lý doanh nghiệp.
  9. Tư vấn các thủ tục sau đăng ký doanh nghiệp

Tổng giá dịch vụ : 450.000 VNĐ.

Miễn phí dịch vụ thành lập công ty nếu sử dụng dịch vụ BCT của Elaw 12 tháng.

Tư vấn hỗ trợ và hướng dẫn bạn các thủ tục tiếp theo để hoàn tất việc đăng ký doanh nghiệp nếu bạn có kế toán hỗ trợ

GIẤY PHÉP & DẤU

Nội dung công việc thực hiện:

  1. Tư vấn và soạn thảo hồ sơ thành lập công ty.
  2. Nộp và nhận giấy phép ĐKKD .
  3. Khắc dấu và công bố mẫu dấu Doanh Nghiệp .
  4. Công bố thành lập công ty trên cổng thông tin quốc gia.
  5. Hỗ trợ mua chứng thư số điện tử .
  6. Hỗ trợ nộp tất cả tờ khai thuế ban đầu nếu mua chứng thư số tại elaw .
  7. Hỗ trợ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử Nhà CC hóa đơn Viettel.
  8. Báo cáo thuế kỳ đầu tiên miễn phí.

Đã bao lệ phí ĐKKD, dấu và công bố thành lập Doanh Nghiệp. Chưa bao gồm phí chứng thư số và hóa đơn điện tử.

Thời gian thực hiện 4 ngày có giấy phép kinh doanh và ngày có con dấu.
Tổng chi phí 1.500.000 VNĐ 

(đã bao lệ phí phần đăng ký Doanh Nghiệp)

GIẤY PHÉP – DẤU – THUẾ BAN ĐẦU

Nội dung công việc thực hiện:

  1. Tư vấn và soạn thảo hồ sơ thành lập công ty.
  2. Nộp và nhận giấy phép ĐKKD .
  3. Khắc dấu và công bố mẫu dấu Doanh Nghiệp .
  4. Công bố thành lập công ty trên cổng thông tin quốc gia.
  5. Đăng ký thuế ban đầu tại Chi cục Thuế Quận/Huyện.
  6. Tư vấn mở tài khoản ngân hàng và đăng ký TKNH với Sở KHĐT .
  7. Hỗ trợ mua chứng thư số điện tử .
  8. Hỗ trợ nộp tất cả tờ khai thuế ban đầu .
  9. Hỗ trợ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử Nhà CC hóa đơn Viettel.
  10. Báo cáo thuế kỳ đầu tiên miễn phí.

Đã bao lệ phí ĐKKD, dấu và công bố thành lập Doanh Nghiệp. Chưa bao gồm phí chứng thư số và hóa đơn điện tử.

Thời gian thực hiện 4 ngày có giấy phép kinh doanh.
Tổng chi phí 2.200.000 VNĐ  (đã bao lệ phí)

Vậy Bạn còn chờ gì nữa. Hãy cùng Elaw khởi nghiệp thành công !. Liên hệ ngay : 0944.98.16.18

Hướng Dẫn Thủ Tục Sau Đăng Ký Kinh Doanh

Bước 1: Những việc sau khi có giấy phép và dấu: Sau khi Doanh Nghiệp có giấy ĐKKD và con dấu Doanh Nghiệp phải đặt Bảng Hiệu Công Tymở tài khoản Ngân Hàng, chuẩn bị thông tin người đứng kế toán cho Công tyđăng ký hình thức kê khai báo cáo thuế qua mạng  (mua chứng thư số).

Bước 2: Nộp thuế môn bài : Doanh nghiệp phải đăng ký hình thức nộp thuế điện tử để nộp tiền thuế môn bài. Mức tiền thuế Môn bài được căn cứ vào số Vốn đăng ký được thể hiện trên giấy chứng nhận ĐKKD như sau :

STT Bậc thuế môn bài Vốn điều lệ Doanh Nghiệp Mức đóng thuế / năm
1 Bậc 1 Trên 10 tỷ đồng 3.000.000đ
2 Bậc 2 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000đ
3 Bậc 3 Đơn vị phụ thuộc 1.000.000đ

Lưu ý : Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, được cấp giấy chứng nhận ĐKKD từ 01/07 đến ngày 31/12 chỉ nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Thời hạn nộp thuế Môn bài là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận ĐKKD.

Bước 3 : Làm hồ sơ thuế ban đầu : Sau khi nộp thuế Môn bài DN mang “Biên lai nộp thuế môn bài” và “Hồ sơ đăng ký thuế ban đầu” đến liên hệ Cơ quan thuế quản lý Quận/Huyện để làm hồ sơ pháp lý ban đầu .

Bước 4:  Lập sổ đăng ký Thành Viên/ Cổ đông : Doanh nghiệp Lập Sổ đăng ký thành viên – nếu là Công ty TNHH  hoặc  Sổ đăng ký cổ đông – nếu là Công ty Cổ phần.

4.1 Lập Sổ đăng ký thành viên – nếu là Công ty TNHH (Sổ Đăng Ký Thành Viên) (Mẫu giấy chứng nhận góp vốn (nội dung chủ yếu: Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức; Giá trị vốn góp tại thời điểm góp vốn và phần vốn góp của từng thành viên; thời điểm góp vốn; loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn; Chữ ký của thành viên là cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức; Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên)

4.2 Sổ đăng ký cổ đông – nếu là Công ty Cổ phần (Sổ Cổ Đông) (Mẫu Giấy Chứng Nhận Cổ Phần) (nội dung chủ yếu: Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp; Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần).

Bước 5 : Thông báo về việc góp đủ vốn và thời gian hoạt động của Doanh Nghiệp :

5.1 Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Mẫu Tham Khảo).

5.2 Doanh Nghiệp gửi thông báo về việc đã góp đủ vốn cho Phòng Đăng ký kinh doanh (trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn – (Mẫu Tham Khảo). Nếu vốn góp là tài sản có đăng ký hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho Công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

– Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

Bước 6 : Đặt in hóa đơn : Doanh Nghiệp nộp đơn xin kiểm tra địa điểm để được in Hóa Đơn GTGT tại Chi cục thuế Quận/Huyện nơi Doanh Nghiệp đặt trụ sở. Sau thời gian 5 ngày Cơ quan Thuế cử cán bộ xuống kiểm tra Doanh Nghiệp và gởi giấy hẹn ngày đi nhận kết quả tại cơ quan Thuế. Nếu cơ quan thuế trả kết quả không đồng ý thì Doanh Nghiệp không được in Hóa Đơn. Nếu cơ quan thuế trả kết quả đồng ý cho Doanh Nghiệp in Hóa đơn. Doanh nghiệp mang giấy xác nhận kiểm tra địa điểm liên hệ Nhà In để đặt in Hóa Đơn.

Bước 7 : Báo cáo thuế : Hàng Tháng/Quý Doanh Nghiệp phải nộp báo cáo thuế cho cơ quan thuế trước ngày 20 của tháng dù có phát sinh doanh thu hay không phát sinh. Doanh Nghiệp tự kê khai thuế và tự chiệu trách nhiệm.

Ngoài ra Doanh Nghiệp còn thực hiện những báo cáo thuế sau :

  • Quyết toán quý.
  • Quyết toán năm .
  • Sổ sách kế toán hàng tháng.
  • Quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
  • Nộp báo cáo thống kê.
  • Đăng ký bảo hiểm và mức đóng bảo hiểm.

Lưu ý :

– Hàng năm DN nộp báo cáo tài chính tại Phòng Thống kê quận – huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở; Công ty Cổ phần và Công ty TNHH có vốn góp của nhà nước nộp báo cáo tại Cục Thống kê Thành phố. Thời gian nộp: 30 ngày đối với DNTN và Công ty Hợp danh; 90 ngày đối với Công ty Cổ phần và Công ty TNHH kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, mẫu báo cáo tài chính năm theo quy định tại Quyết định của Bộ Tài chính.

– Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho phù hợp với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã nộp. Không được tự ý cạo, sửa, viết thêm, … làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

– Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu của doanh nghiệp tại trụ sở chính của doanh nghiệp theo  Luật Doanh nghiệp 2020.

– Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất mười lăm ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.

– Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp Quyết định thay đổi các nội dung này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

– Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

– Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác trong quá trình hoạt động.

* Lợi ích của Quý Khách Hàng khi đăng ký dich vụ thành lập công ty tại đây:

    • Thời gian chính xác.
    • Quý công ty chỉ đi 01 lần đến Sở KH&ĐT nhận giấy ĐKKD và con dấu.
    • Luôn luôn có nhân viên đi cùng với Quý công ty hỗ trợ tận tình.
    • Hồ sơ chỉ cần duy nhất CMND hoặc passport .
    • Tư vấn xây dựng hệ thống kế toán miễn phí.
    • Tư vấn hỗ trợ miễn phí sau khi thành lập.

Hãy cùng Elaw khởi nghiệp thành công !. Liên hệ ngay : 0944.98.16.18